Sáng
nay, giá vàng tại hai thị trường Hà Nội và Tp.HCM, vàng miếng các
thương hiệu lại giảm nhẹ hơn vàng thế giới, phổ biến mỗi lượng chỉ đi
xuống hơn 100.000 đồng.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn mua vào vàng SJC
41,83 – 41,98 triệu đồng/lượng tại Tp.HCM. Tại Hà Nội, vàng SJC bán ra
tròn 42 triệu đồng/lượng, giảm 120.000 đồng mỗi lượng.
Vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giảm cùng tốc độ với
vàng SJC, vùng giao dịch đi xuống còn 41,83 – 41,93 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, cùng thời điểm, vàng SBJ của Sacombank SBJ được điều chỉnh
giảm 30.000 đồng chiều mua vào, xuống còn 41,9 triệu đồng/lượng nhưng
chiều bán ra lại được kích lên từ 41,99 triệu đồng/lượng lên 42,02 triệu
đồng/lượng.
Vàng Rồng Thăng Long của Bảo tín Minh Châu đang báo giá mua vào là
40,4 triệu đồng/lượng và bán ra là 40,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá
giao dịch hôm qua 50.000 đồng mỗi lượng cả hai chiều mua bán.
Theo quan sát, giá vàng miếng trong nước sáng nay đi xuống từ 50.000 –
120.000 đồng mỗi lượng, tùy từng thương hiệu. Tốc độ giảm chậm hơn
nhiều so với vàng tại thị trường New York. Hiện, vàng SJC đang chênh cao
hơn vàng thế giới khoảng 1,6 triệu đồng/lượng. Duy nhất chỉ có vàng SBJ
được điều chỉnh giá bán ra tăng lên đôi chút, từ dưới 42 triệu
đồng/lượng, được kích lên 42,02 triệu đồng/lượng. Loại vàng này đang
được bán ra với giá cao nhất.
|
GIÁ VÀNG
(SPOT GOLD)
|
GIÁ DẦU
(OIL)
|
USD
INDEX
|
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
| 1,604.23
|
1,604.73
|
86.070
|
86.210
|
82.86 (+0.05)
|
|
GIÁ VÀNG SJC VIỆT NAM
|
|
SJC 99.99 |
Mua vào |
Bán ra |
Mở cửa |
Hôm trước |
|
| SJC TP HCM |
41,780,000
|
41,930,000
|
41,810,000
|
41,920,000
|
| SJC HÀ NỘI |
41,820,000
|
41,920,000
|
41,890,000
|
42,010,000
|
| SJC TỰ DO |
41,820,000
|
41,920,000
|
41,890,000
|
42,010,000
|
|
Vàng SJC giao dịch tại một số ngân hàng |
Chứng khoán Việt Nam |
| TECHCOMBANK |
41,840,000 |
41,900,000 |
HOSE: |
416.89 / 3.06 (0.74%)
|
| DONGA BANK |
41,840,000 |
41,900,000 |
HNX: |
70.18 / 0.37 (.53%)
|
| SACOMBANK |
41,830,000 |
41,910,000 |
USD/VND: |
20,860/20,860/20,910
|
| EXIMBANK |
41,860,000
|
41,910,000
|
| Á CHÂU BANK |
41,780,000
|
41,930,000
|
|
Các thương hiệu vàng miếng khác |
| Phượng Hoàng PNJ Đông Á Bank |
41,750,000 |
41,850,000 |
| SBJ Sacombank |
41,830,000 |
41,910,000 |
|
| Rồng Vàng Bảo Tín Minh Châu |
40,500,000
|
40,800,000
|
Giavang.net
|